trang-trong.jpg
Đánh giá kết quả tầm soát ung thư vú tại cộng đồng của 19 xã 02 huyện Phú Vang &Hương Thuỷ - Thừa Thiên Huế năm 2008

Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ, việc phát hiện sớm ung thư vú thông qua tầm soát ở những phụ nữ bình thường sẽ cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh. Khám vú và tự khám vú ít tốn kém, nếu được thực hiện đúng cách có thể giúp đỡ người phụ nữ phát hiện sớm, được điều trị sớm và tiên lượng sẽ tốt.

Độc tính và đáp ứng của hóa xạ trị đồng thời trong ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB-IIIB.
Điều trị các tổn thương tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ II và III bằng phương pháp khoét chóp sử dụng vòng cắt đốt điện

Qua nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang 621 trường hợp tân sinh trong biểu mô cổ tử cung độ II-III được điều trị bằng phương pháp khoét chóp sử dụng vòng cắt đốt điện tại bệnh viện Từ Dũ từ 1/1/2006 đến 31/12/2008, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:

Các tiến bộ về chẩn đoán và điều trị ung thư phụ khoa

Các tiến bộ về kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và sinh học đã giúp cho ta phát hiện sớm ung thư phụ khoa, các phương pháp điều trị ít xâm hại mà kết quả tối đa đảm bảo sống còn của bệnh nhân lâu dài.

Tỷ lệ hiện mắc nhiễm HPV của phụ nữ Tp.HCM và các yếu tố liên quan

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên phụ nữ 18-69 tuổi, đã có quan hệ tình dục trong cộng đồng thuộc các quận huyện TP HCM được chọn vào mẫu nghiên cứu. Các số liệu liên quan đến nghiên cứu được thu thập qua bảng câu hỏi soạn sẵn gồm 16 câu hỏi liên quan đến nhân khẩu, xã hội học, tiền sử của vợ và chồng với các yếu tố liên quan đến nhiễm HPV, bệnh sử phụ khoa của lần khám này, phần khám lâm sàng và chẩn đoán lâm sàng. Sau khi phỏng vấn bằng bảng thu thập số liệu, các đối tượng tham gia nghiên cứu được khám phụ khoa, được thử nghiệm định tính và định týp HPV.

Khảo sát giá trị của xét nghiệmVIA trong tầm soát tổn thương tiền ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là một loại ung thư phổ biến ở phụ nữ trên toàn thế giới. Tại TP Hồ Chí Minh nhờ những chương trình tầm soát, phát hiện sớm UTCTC với PAP, tỉ lệ phụ nữ bị UTCTC đã giảm từ 28/100.000 dân theo ghi nhận của năm 1998 còn 16/100.000 dân vào năm 2003. Tuy vậy, đây vẫn là một tỉ lệ cao mà ngành y tế phía Nam cần phấn đấu để hạ thấp hơn nữa, vì ở miền Bắc, tỉ lệ phụ nữ bị UTCTC là 9,5/100.000 dân (năm 2004) và ở Trung Quốc, một nước sát cạnh Việt Nam, tỉ lệ phụ nữ bị ung thư cổ tử cung là 6,8/100.000.

Đánh giá bước đầu phẫu thuật điều trị sa tạng chậu nữ có đặt mảnh ghép tổng hợp tại BV Từ Dũ

Sa tạng chậu nữ xảy ra do sự suy yếu hệ thống nâng đỡ đáy chậu, gây các rối loạn chức năng khác nhau, ảnh hưởng đến chất lượng sống. Ngày càng nhiều của các bệnh nhân mong mỏi được điều trị nhằm cải thiện lại chất lượng sống, với tỉ lệ tái phát thấp nhất.

Điều trị tiểu không kiểm soát khi gắng sức với máy tập sàn chậu – Những kết quả ban đầu tại BV Bình Dân

Với việc trang bị máy tập vật lý trị liệu sàn chậu Urostym tại Đơn vị Niệu-Nữ thuộc bệnh viện Bình Dân từ đầu năm 2010, chúng tôi đã triển khai tập cơ sàn chậu để điều trị các bệnh nhân bị tiểu không kiểm soát khi gắng sức. Bài viết này báo cáo những kết quả ban đầu sau gần 1 năm thực hiện.

Chỉ định và kỹ thuật tái tạo vú tức thì sau đoạn nhũ

Tái tạo vú tức thì (TTVTT) là tái tạo lại vú ngay ở thời điểm đoạn nhũ. TTVTT nêu ra các câu hỏi về độ an toàn của ung thư vì đoạn nhũ trong TTVTT cần bảo tồn túi da, thậm chí bảo tồn phức hợp quầng – núm vú trong đoạn nhũ dưới da. Các dữ liệu trong y văn chỉ ra rằng trong TTVTT tỉ lệ tái phát tại chỗ không cao hơn trong đoạn nhũ tận gốc. Hơn nữa, lợi ích về mặt thẫm mỹ của kỹ thuật này hơn là tái tạo vú trì hoãn (TTVTH) vì vừa bảo tồn túi da cũng như nếp dưới vú.

Những kỹ thuật mới trong xạ trị

Lợi ích của xạ trị và hóa trị đồng thời là trên những khối u cổ tử cung tiến triển, trên 4 cm hoặc có xâm lấn hạch. Mục đích của những kỹ thuật này là làm tăng kiểm soát tại chỗ, tại vùng, và giảm thiểu độc tính.

1234567
...