trang-trong.jpg
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của siêu âm hai chiều, Doppler và một số trị số sinh hoá trong chẩn đoán ung thư buồng trứng

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định giá trị chẩn đoán của siêu âm hai chiều, Doppler và một số trị số sinh hoá trong chẩn đoán ung thư buồng trứng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 209 bệnh nhân có khối u buồng trứng thực thể, trong đó có 26 trường hợp ung thư buồng trứng và 183 trường hợp khối u buồng trứng lành tính. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang.

Sự phân bố tuýp Human Papillomavirus (HPV) ở ung thư cổ tử cung xâm lấn và sang thương tiền ung thư mức độ cao

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư đứng thứ hai ở phụ nữ trên toàn cầu và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong do ung thư ở phụ nữ ở các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, tỉ lệ mắc UTCTC theo tuổi là 11,5/100.000 phụ nữ và là ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ từ 15 đến 44 tuổi. Chủng ngừa HPV nhắm vào những tuýp gây ung thư cùng với sàng lọc giúp giảm gánh nặng của ung thư cổ tử cung.

Tỷ lệ tiểu không kiểm soát và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mãn kinh tại bệnh viện Từ Dũ
Kết quả điều trị phẫu thuật bảo tồn vòi tử cung trong thai ngoài tử cung tại khoa Phụ-Sản Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam-Cuba Đồng Hới - Quảng Bình.

Qua 32 trường hợp thai ngoài tử cung đã được phẫu thuật bảo tồn vòi tử cung từ năm 1996 đến tháng 5 năm 2006, chúng tôi nhận thấy: 100% là phẫu thuật theo phương pháp cổ điển. Độ thông vòi trứng 75,85%, trong đó thông tốt là 48,27%. Tỷ lệ có thai lại chiếm 18,5% và tỷ lệ có thai ngoài tử cung là 6,25%. Biến chứng sót tổ chức nhau là 3,12% .

Dự đoán độ lành-ác của khối u buồng trứng qua siêu âm

Nghiên cứu “Dự đoán độ lành-ác của khối u buồng trứng qua siêu âm” với thiết kế đoàn hệ tiến cứu, được thực hiện tại bệnh viện Từ Dũ từ năm 2002 đến 2005 với 306 bệnh nhân nhập viện mổ vì u buồng trứng.

Hiệu quả điều trị tăng sinh đơn giản điển hình nội mạc tử cung bằng Progestin

Tăng sinh nội mạc tử cung (TSNMTC) là bệnh lý thường gặp ở tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh. Bệnh có thể diễn tiến thành ung thư NMTC nếu không điều trị.

Các yếu tố liên quan đến bệnh lý loãng xương ở phụ nữ tuổi mãn kinh sống tại Tp. HCM

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các yếu tố liên quan với bệnh lý loãng xương (LX) ở phụ nữ tuổi mãn kinh (MK). Phương pháp: Nghiên cứu bệnh chứng 488 phụ nữ thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu được phân ngẫu nhiên vào 2 nhóm. 244 phụ nữ LX vào nhóm bệnh và 244 không bị LX vào nhóm chứng. Các phụ nữ MK ít nhất 2 năm, có kết quả đo mật độ xương được đánh giá theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới với T-score -2,5 được chọn vào nhóm bệnh và T-score > -2,5 được chọn vào nhóm chứng.

Chăm sóc hậu phẫu sau mổ phụ khoa

Phát hiện sớm các bất thường sau mổ. - Chăm sóc vết thương, ống dẫn lưu. - Chế độ dinh dưỡng. - Vệ sinh cá nhân. Theo dõi và ổn định các bệnh lý nội khoa trước đó.

Phân loại mô học U buồng trứng theo Tổ chức Y tế thế giới 2002

1. U mô đệm – biểu mô bề mặt 2. U mô đệm – dây giới bào 3. U tế bào mầm 4. U mô đệm dây giới bào tế bào mầm 5. U của rete ovarii 6. U khác....

Article_6299
Siêu âm âm đạo

Âm đạo thông thường khám bằng quan sát kỹ bằng mắt thường, nhưng trong vài trường hợp như ở trẻ em không thể thực hiện được, và trong trường hợp màng trinh không thủng không thể làm được.

1234567
...