banner-tu-du_Sonno_1440x164---T7.2019.jpg
Xác định tỉ lệ tuổi nữ vị thành niên có thai và các yếu tố nguy cơ tại ba bệnh viện công tại TP Hồ Chí Minh.

Tỷ lệ tuổi nữ VTN có thai là 3,94%. Các yếu tố nguy cơ của có thai VTN là không áp dụng biện pháp tránh thai (OR = 2,2), trao đổi thường xuyên với cha mẹ (OR = 0,4) và trao đổi với cha mẹ về giới tính (OR – 0,5). Việc triển khai giáo dục giới tính thật sự gặp khó khăn theo phong trào, y tế học đường chưa thật sự được chú trọng, khuynh hướng giáo dục toàn diện chưa hoàn toàn được ủng hộ.

Nhau cài răng lược trên nhau tiền đạo có vết mổ lấy thai

Nhau cài răng lược (NCRL) là tình trạng gai nhau xâm lấn qua màng đáy vào cơ tử cung. NCRL có xu hướng ngày càng tăng, gấp 10 lần sau 5 thập kỷ tại Hoa Kỳ. Tại bệnh viện Hùng Vương từ 1995 – 2011, tỷ lệ mổ lấy thai tăng từ 17,1% đến 42,8%, tỷ lệ NCRL tăng từ 1/10.000 lên 1/4.762, đặc biệt trong nhóm có nhau tiền đạo trên vết mổ sanh cũ.

Kết cục thai kỳ nhau cài răng lược tại Bệnh viện Từ Dũ

Phân tích hồi cứu tất cả những trường hợp NCRL được chẩn đoán xác định bằng tiêu chuẩn lâm sàng hoặc mô học từ 1/1 đến 31/12 năm 2011 tại bệnh viện Từ Dũ. Phân tích các yếu tố: tuổi thai lúc sinh, kết cục của bé sơ sinh, lượng máu mất ước tính, lượng máu truyền, số ngày nằm viện…

Băng huyết sau sanh: Hành động trước khi chậm trễ?

Băng huyết sau sanh (BHSS) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ ở Pháp và trên toàn thế giới. Tại Pháp, BHSS chiếm 40% các trường hợp tử vong và 80% có thể tránh được. Vậy làm thế nào để đảo ngược tình hình này?

Khởi phát chuyển dạ bằng Oxytocin và băng huyết sau sinh

Băng huyết sau sinh (BHSS) là biến chứng rất thường gặp, xảy ra khoảng 5 – 10% phụ nữ. Tại Pháp, băng huyết sau sinh nặng chiếm 1% các trường hợp sau sinh và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ (18%) và tàn tật nghiêm trọng. Đờ tử cung là nguyên nhân hàng đầu của BHSS (60%) và tỷ lệ tăng cao tại nhiều nước. Có nhiều nguy cơ gây BHSS đã được mô tả, tuy nhiên chỉ lý giải được một phần nhỏ và không giải thích được sự gia tăng tỷ lệ BHSS do đờ tử cung.

Xử trí thai quá ngày

Thai quá ngày theo định nghĩa là khi tuổi thai từ 42 tuần trở lên (294 ngày tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh chót, hoặc quá ngày dự sinh 2 tuần). Đánh giá chính xác tuổi thai là then chốt để chẩn đoán. Mặc dù một số trường hợp thai quá ngày là do tính sai ngày dự sinh, nhiều trường hợp là do thai kỳ kéo dài thực sự. Tần suất của thai quá ngày ước lượng khoảng 7%.

Xoa bóp tử cung để dự phòng băng huyết sau sinh

Dựa vào một nghiên cứu nhỏ, có đánh giá về việc duy trì xoa bóp tử cung sau xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ, các tác giả kết luận rằng việc xoa bóp tử cung này có tác dụng giúp giảm thiểu lượng máu mất trung bình. Tuy nhiên, lợi ích này của xoa bóp tử cung nên được cân nhắc về sự khó chịu cũng như đau của người mẹ.

Sự phát triển não thai nhi – Quan điểm mới

Hiện nay, các chuỗi xung MR thông thường đã được làm phong phú thêm bởi kỹ thuật hình ảnh MR bao gồm diffusion tensor imaging (DTI) và tractography trong tử cung (Bui et al., 2006; Kasprian et al., 2008), MR phổ (Pugash et al., 2009) và resting state functional BOLD MRI.

Sự phát triển và bệnh học phổi thai nhi trên MRI

Vì phổi suy yếu có ảnh hưởng nghiêm trọng lên tỉ lệ bệnh và tỉ lệ chết sau sinh, hệ hô hấp thai là một trong những sự quan tâm chính của các nghiên cứu hình ảnh trước sinh. Đặc biệt là trước sự tiến bộ của việc lựa chọn điều trị trong tử cung và sự cải thiện trong việc hỗ trợ hô hấp cho sơ sinh và sanh non dẫn đến sự cần thiết có một thể thức chẩn đoán hình ảnh trước sanh thích hợp, cung cấp nhiều thông tin về cấu trúc và phân tử.

Bệnh lý não thai trên MRI

Theo sự biến đổi hình thái nhanh của não thai nhi trong suốt tam cá nguyệt hai và ba của thai kì, sự đánh giá cấu trúc của những não nghi ngờ có bệnh lý trong nghiên cứu hình ảnh cắt ngang có thể tạo một thách thức khó trong chẩn đoán. Đánh giá chung não thai trên siêu âm chủ yếu tập trung vào đánh giá kích thước và hình dạng của não thất bên. Thường não thất bên không đối xứng hoặc dãn lớn là dấu hiệu dành riêng trên siêu âm, điều này nói chung không đặc hiệu và không nhất thiết có liên quan đến các dị tật nghiêm trọng của não.

1234567
...