trong-2.jpg
1-(4-of-25).jpg
Kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai: Mở rộng phổ kháng khuẩn của kháng sinh có thể hiệu quả hơn?

Mổ lấy thai là phẫu thuật lớn thường gặp nhất được thực hiện. Nguy cơ các biến chứng như nhiễm trùng vết mổ và viêm nội mạc tử cung tăng gấp 5 đến 10 lần so với sinh đường âm đạo.[1] Việc sử dụng cefazolin quanh phẫu thuật được khuyến cáo nhằm làm giảm nguy cơ này, nếu nhiễm trùng xảy ra làm tăng gánh nặng bệnh lý cho người mẹ và tăng chi phí chăm sóc y tế.

 

co-hoi.gif
Thông tin thuốc tháng 11/2018

Thuốc co hồi tử cung là thuốc ưu tiên lựa chọn hàng đầu trong điều trị băng huyết sau sinh (BHSS) do đờ tử cung (TC). Hiện nay, trên thế giới, BHSS vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho mẹ. Đờ tử cung gây ra 70-80% trường hợp BHSS và tỷ lệ này có xu hướng gia tăng. Những yếu tố nguy cơ lúc sinh gồm thời gian sinh kéo dài, sử dụng thuốc giục sanh, sử dụng oxytocin kéo dài, viêm màng ối, đa thai, đa ối và u xơ tử cung5.

 

03.png
Đề kháng kháng sinh - Mối đe dọa toàn cầu

Đề kháng kháng sinh là tình trạng các vi sinh vật kháng lại với các thuốc kháng sinh đã nhạy cảm trước đây. Năm 1940, các nhà nghiên cứu lần đầu ghi nhận chủng vi khuẩn Staphylococcus kháng Penicillin, năm 1968 ghi nhận thêm 4 chủng vi khuẩn kháng thuốc và đến năm 2013 theo báo cáo của CDC 2013 đã ghi nhận hàng chục chủng vi khuẩn kháng thuốc, trong số đó có 18 chủng vi khuẩn nguy cơ cao.

OCD94D0.jpg
Tương tác giữa thuốc tránh thai nội tiết và thuốc gây cảm ứng enzym

Hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết có thể bị thay đổi khi sử dụng chung với các thuốc gây cảm ứng enzym. 

IMG_4652--web.jpg
Sử dụng kháng sinh - Lợi bất cập hại

Kháng sinh là thuốc có khả năng tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh, hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn. Kháng sinh không chỉ tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh, mà còn có ảnh hưởng tới các lợi khuẩn đường ruột - có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa và miễn dịch. 

vancomycin.png
Thông tin thuốc tháng 9/2018: Thông tin về vancomycin

Vancomycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương ưa khí và kỵ khí, bao gồm: tụ cầu (Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, kể cả các chủng kháng methicilin không đồng nhất), liên cầu (Streptococcus pneumonia - kể cả chủng đã kháng penicilin, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus bovis), Enterococcus faecalisClostridium.

 

OCD94K0.jpg
Cảnh báo của FDA về chống chỉ định sử dụng Tramadol ở phụ nữ cho con bú

Khuyến cáo này không dựa trên bất kỳ bằng chứng mới nào và cũng không có báo cáovề tác dụng phụ khi phơi nhiễm Tramadol qua sữa mẹ. Do đó, không giống nhưCodeine, khuyến cáo này hoàn toàn dựa trên lý thuyết.

stockvault-spilled-pills137987.jpg
Phòng ngừa bất đồng nhóm máu Rh D

Những tiến bộ trong phòng ngừa và điều trị bất đồng nhóm máu Rh D là một trong nhữngthành công lớn của sản khoa ngày nay. Có sự khác nhau nhiều về tỷ lệ hiện mắc của RhD (–) giữa các vùng, ví dụ từ 5% ở Ấn Độ đến 15% ở Bắc Mỹ.

Traneamic-new.jpg
Thông tin thuốc tháng 08/2018

Băng huyết sau sinh (BHSS) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ trên thế giới. Phần lớn các ca tử vong do BHSS xảy ra trong 24 giờ đầu sau sinh, hầu hết đều có thể tránh được bằng cách phòng ngừa thường quy thông qua xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ kết hợp với việc điều trị kịp thời và hiệu quả, bao gồm sử dụng thuốc co hồi tử cung và truyền dịch. Acid tranexamic, thuốc chống phân hủy fibrin, được xác định là một ứng viên đầy hứa hẹn đưa vào các khuyến cáo điều trị BHSS, bởi vì nó cho thấy có hiệu quả trong việc giảm mất máu và tử vong sau chấn thương đường sinh dục do phẫu thuật

progestin.jpg
Thông tin thuốc tháng 05/2018: Thuốc nội tiết chứa progestin tổng hợp tại bệnh viện

Hoạt chất lynestrenol được hấp thu nhanh sau khi uống và sau đó được chuyển hóa tại gan thành norethisterone nhờ các enzyme gan. Sự chuyển hóa nhanh chóng và gần như hoàn toàn, do đó hoạt tính của lynestrenol cơ bản là giống với norethisterone.

 

1234567
...