Những điều cần biết về đái tháo đường thai kỳ
1. Đái tháo đường (ĐTĐ) thai kỳ là gì?
- Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng đường huyết tăng cao được chẩn đoán trong tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3 của thai kì
2. ĐTĐ thai kỳ ảnh hưởng như thế nào đến mẹ và thai?
a. Ảnh hưởng trên mẹ:
+ Tăng nguy cơ tiền sản giật – sản giật .
+ Nhiễm trùng dễ xảy ra và thường nặng nề hơn, nhất là viêm thận, bể thận, nhiễm khuẩn niệu.
+ Thai to dễ gây sang chấn lúc sanh.
+ Tỉ lệ mổ lấy thai cao hơn và những nguy cơ do phẫu thuật cũng tăng.
+ Dễ băng huyết sau sanh.
+ Đa ối.
b. Ảnh hưởng trên thai:
+ Gia tăng tỉ lệ dị dạng thai.
+ Trọng lượng thai tăng nên gây sanh khó và sang chấn lúc sanh: trật khớp vai, gãy xương đòn, liệt đám rối thần kinh cánh tay…
+ Sau sinh trẻ có nguy cơ bị hạ đường huyết, vàng da.
+ Thường suy hô hấp do sự trưởng thành của phổi bị ảnh hưởng do insullin tăng cao.
+ Rối loạn chuyển hóa như hạ đường huyết, hạ canxi huyết.
+ Tăng tỉ lệ tử vong chu sinh.
3. Điều trị đái tháo đường thai kỳ bằng cách nào?
Bạn được theo dõi đường huyết và có thể sử dụng thuốc insulin kiểm soát đường huyết theo y lệnh bác sĩ. Mục tiêu của việc điều trị là giúp đường huyết ổn định, từ đó giảm tối đa nguy cơ gặp phải các biến chứng trước, trong và sau khi sinh.
Mục tiêu sau điều trị, đường huyết được gọi là kiểm soát tốt nếu:
- Đường huyết trước bữa ăn: £ 95 mg/dL
- Đường huyết 1 giờ sau bữa ăn: £ 140 mg/dL
- Đường huyết 2 giờ sau bữa ăn: £ 120 mg/dL
4. Chế độ dinh dưỡng
Nếu bạn đang được điều trị đái tháo đường bằng insulin, bạn sẽ được đăng ký và ăn theo chế độ cơm dành cho người đái tháo đường của bệnh viện.
Nếu bạn thuộc đối tượng đái tháo đường thai kỳ mức độ nhẹ, không sử dụng thuốc, chế độ ăn như sau:
+ Thực phẩm nên ăn:
- Thịt nạc, cá nạc, đậu hũ, yaourt, sữa không béo, không đường.
- Thực phẩm giàu chất xơ: gạo lức, đậu đỗ,rau xanh, củ quả, trái cây ít ngọt (bưởi, mận, táo, dưa gang,…)
- Thức ăn hấp, luộc. Hạn chế chiên xào, hầm nhừ, xay nhuyễn…, ăn chậm, nhai kỹ.
- Ăn nhiều bữa: 3 bữa chính và 2 - 3 bữa phụ.
+ Thực phẩm nên giảm:
- Thực phẩm gây tăng đường: bánh kẹo, trái cây ngọt, kem, chè,..
- Giảm ăn mặn và thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối để phòng ngừa tăng huyết áp: khô, thịt nguội, mì gói, chao, đồ hộp..
- Thực phẩm nhiều chất béo gây tăng mỡ máu như: da, lòng đỏ trứng, phủ tạng, thức ăn chiên xào…
- Rượu, bia, nước ngọt, cà phê, chè đặc, nước ép trái cây ngọt…
5. Chế độ tự theo dõi, nghỉ ngơi, vận động, vệ sinh.
- Nghỉ ngơi, theo dõi tại phòng bệnh.
- Vận động là cách tốt nhất để kiểm soát đường huyết sau khi ăn. Bạn nên vận động nhẹ nhàng bằng cách đi lại trong phòng hoặc tập các động tác thể dục nhẹ nhàng, vừa sức.
- Vệ sinh, tắm rửa sạch sẽ hàng ngày, giữ tinh thần thoải mái, lạc quan.
- Báo ngay cho nhân viên y tế khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường: hoa mắt, chóng mặt (dấu hiệu hạ đường huyết), bé máy ít, các dấu hiệu báo chuyển dạ: đau bụng từng cơn, ra huyết âm đạo, vỡ ối…



