Date 07/07/2026

     

    1. Tên thương mại tại bệnh viện

     GEMAPAXANE 4000 IU/0,4ML

     


     
    2. Thành phần hoạt chất

      Enoxaparin natri


    3. Mô tả sản phẩm

     Dung dịch trong suốt, không màu cho tới vàng nhạt


    4. Cơ chế hoạt động của thuốc

     Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối trên người bệnh có nguy cơ phẫu thuật trung bình và nguy cơ cao.


    5. Đường dùng

     Tiêm dưới da


    6. Liều dùng tối đa

     4000 IU/lần x 1 ngày


    7. Hướng dẫn cách dùng thuốc

    ● Dạng ống tiêm được đóng sẵn dùng để sử dụng ngay

    ● Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng. Không được tiêm bắp.

    ●  Nếu không có thể tích thừa, không được đẩy bọt khí trước khi tiêm để tránh mất liều

    ●  Trường hợp điều chỉnh liều theo kê đơn, sử dụng các vạch chia độ trên ống tiêm đóng sẵn và loại bỏ phần dung dịch thừa trước khi tiêm. Trong trường hợp, có thể không đếm được thể tích chính xác dựa trên vạch chia độ của ống tiêm đóng sẵn, có thể làm tròn thể tích trong ống tiêm đến vạch chia độ gần nhất.

    ● Người bệnh tiêm ở tư thế đang nằm.

    ●  Vị trí tiêm: trước bên và sau bên vùng thắt lưng, luân phiên bên trái và bên phải. Véo và giữ da thành bụng bằng ngón cái và ngón trỏ, đặt kim vuông góc, không được nghiêng và đâm dọc hết chiều dài kim vào da. Vẫn véo da cho đến khi tiêm xong. Không xoa lên chỗ tiêm sau khi tiêm.

    ● Người bệnh cần lưu ý khi gặp các triệu chứng: xuất huyết, các tổn thương gây đau vùng da ở vị trí tiêm, phản ứng dị ứng cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị

     

    8. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc

    ●  Các enoxaparin natri không thể sử dụng thay thế lẫn nhau

    ● Chống chỉ định enoxaparin trong trường hợp người bệnh có tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu do heparin trong vòng 100 ngày trước đó.

    ●  Hoại tử da và viêm mao mạch: cần ngưng ngay thuốc này.

     

    9.  Sử dụng thuốc cho PNCT và PNCCB

    ●  Trên PNCT khi được bác sĩ khẳng định thực sự cần thiết.

    ●  Gemapaxane có thể sử dụng trong giai đoạn cho con bú.

     

    10.  Tác dụng phụ thường gặp và cách xử trí

    Xuất huyết, phản ứng dị ứng, đau đầu, tụ máu tại vị trí tiêm, đau tại vị trí tiêm…


    11. Bảo quản thuốc khi sử dụng

     Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh để đông lạnh

     

    Tài liệu tham khảo:

    ●      Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

    ●      Dược thư quốc gia Việt Nam

    Ds. Dương Thị Thanh Sương

    Connect with Tu Du Hospital