trang-trong.jpg

19/06/2017

Theo dõi chăm sóc bà mẹ - bé sơ sinh sau sanh thường và sau sanh can thiệp

A. CHĂM SÓC CHO BÀ MẸ THỜI KỲ SAU ĐẺ

I. MỤC ĐÍCH

– Phát hiện sớm các bất thường nếu có để xử trí kịp thời.

– Giúp bà mẹ chăm sóc bản thân và chăm sóc con hiệu quả hơn.

– Giúp phục hồi sức khỏe cho bà mẹ nhanh chóng

II. CHĂM SÓC BÀ MẸ NGÀY ĐẦU SAU ĐẺ

– Cho bà mẹ nằm đầu thấp trong 2 giờ đầu sau đẻ nếu không có chỉ định khác của bác sĩ.

– Báo cho sản phụ biết trước khi thực hiện kỹ thuật và phải thông báo kết quả thăm khám cho sản phụ

– Nếu phát hiện các bất thường ở bà mẹ và trẻ phải báo ngay cho bác sĩ.

– Theo dõi sản phụ trong 6 giờ đầu tại phòng sanh sau đó chuyển sản phụ về phòng hậu sản.

– Theo dõi tổng trạng, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, huyết âm đạo 15 – 30 phút một lần trong 2 giờ đầu, 1 giờ một lần trong những giờ sau.

– Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho sản phụ.

– Cho trẻ nằm cạnh mẹ, hướng dẫn và giúp đỡ mẹ cho con bú sữa mẹ, hướng dẫn mẹ cách chăm sóc vú.

– Hướng dẫn mẹ cách tự nhân biết các dấu hiệu bất thường như: chảy máu âm đạo nhiều, nhức đầu, chóng mặt, mót rặn, bí tiểu, căng sữa.

–   Hướng dẫn mẹ cách chăm sóc trẻ, theo dõi chảy máu rốn, và các dấu hiệu bất thường khác ở trẻ: không thở, tím tái, không bú…

– Hướng dẫn sản phụ ngồi dậy và vận động nhẹ sau 6 giờ.

III.  THEO DÕI – CHĂM SÓC BÀ MẸ TRONG TUẦN ĐẦU SAU ĐẺ

1. Đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường tốt:

– Phòng nằm phải sạch sẽ, thoáng, yên tĩnh.

– Hạn chế thăm viếng để tránh mang mầm bệnh đến cho sản phụ và trẻ sơ sinh.

2. Theo dõi tổng trạng, mạch, huyết áp, nhiệt độ:

– Nếu sản phụ bình thường thì theo dõi mạch, huyết áp 2 lần trong ngày.

– Đo nhiệt độ ngày 2 lần để phát hiện sớm các trường hợp nhiễm khuẩn.

3. Theo dõi sự lên sữa – chăm sóc vú:

– Khuyên sản phụ lau sạch đầu vú trước và sau khi cho con bú.

– Sau mỗi lần cho bú, phải vắt hết lượng sữa thừa.

– Nếu đầu vú bị nứt, viêm nhiễm thì không cho trẻ bú vú bên đó, nhưng phải vắt sữa thường xuyên để tránh tắt tia sữa và điều trị viêm nhiễm.

4. Theo dõi sự co hồi tử cung và sản dịch:

– Đo bề cao tử cung mỗi ngày, sau khi sản phụ tiêu, tiểu.

– Nếu tử cung co hồi chậm, di động đau, sản dịch hôi, phải nghĩ đến nhiễm khuẩn hậu sản.

5. Vệ sinh âm hộ và theo dõi vết may tầng sinh môn:

– Rửa âm hộ ít nhất ngày 2 lần, thay băng vệ sinh sạch.

– Hướng dẫn sản phụ sau khi tiêu tiểu phải rửa sạch, chậm khô, thay băng vệ sinh thường xuyên để vất may tầng sinh môn mau lành.

– Nếu may bằng chỉ không tan: cắt chỉ vào ngày thứ năm sau đẻ.

– Nếu may bằng chỉ tan: không cần cắt chỉ

– Trường hợp vết may tầng sinh môn nhiễm trùng, phải cắt chỉ sớm

6. Theo dõi đại tiểu tiện:

– Nếu sản phụ không đi tiểu được: hướng dẫn sản phụ áp dụng các phương pháp vật lý để kích thích bàng quang (chườm nóng, xối nước ấm lên vùng xương vệ…) khuyên sản phụ uống nhiều nước. Nếu không kết quả phải thông tiểu

– Sau sanh 72 giờ nếu sản phụ chưa đi tiêu được phải hướng dẫn chế độ ăn uống thích hợp

7. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt:

– Dinh dưỡng: ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và ăn nhiều hơn bình thường để phục hồi sức khỏe và đủ sữa cho con bú. Không ăn kiêng quá mức. Tránh các chất kích thích (rượu, cà phê, thuốc lá)

– Vệ sinh: Sản phụ nên tắm rửa hàng ngày bằng nước ấm nơi kín gió, tránh ngâm mình trong bể tắm, ao hồ vì cổ tử cung còn mở dễ nhiễm khuẩn.

– Vận động: Khuyên sản phụ nên vận động để giúp tử cung co hồi tốt, sản dịch thoát dễ dàng và tránh táo bón. Tránh lao động nặng trong thời kỳ sau đẻ đề phòng sa sinh dục.

– Tư vấn các biện pháp kế hoạch hóa gia đình cho sản phụ.

– Hướng dẫn các dấu hiệu bất thường: sốt, căng sữa, mót rặn, bí tiểu.

B. THEO DÕI CHĂM SÓC BÉ SƠ SINH KHỎE MẠNH TRONG THỜI KỲ HẬU SẢN

– Cho bé nằm cạnh mẹ ngay sau sanh.

– Đặt trẻ nằm đầu thấp, đầu nghiêng về một bên.

– Cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sanh.

1. Theo dõi nhiệt độ:

– Giữ ấm trẻ, lau khô trẻ ngay sau đẻ bằng khăn khô, mềm và sạch.

– Nhiệt độ phòng: 260C – 280C.

– Đo nhiệt độ ngày 2 lần, nhiệt độ bình thường: 36,50C – 37,50C (nách).

2. Theo dõi hô hấp, nhịp tim:

– Nhịp thở bình thường: 40 – 60 lần một phút.

– Nhịp tim bình thường: 120 – 140 lần một phút

3. Theo dõi màu da:

– Hồng hào

– Tím

– Đỏ sậm

– Vàng da (sinh lý, bệnh lý)

4. Theo dõi các cữ bú, chất nôn ói

– Sinh lý: ọc nhớt trắng

– Bất thường: chất dịch màu nâu (xuất huyết tiêu hóa), màu xanh (nghĩ đến tắc ruột) → báo bác sĩ sơ sinh.

5. Theo dõi tiêu, tiểu:

Nếu sau 24 giờ trẻ chưa đi tiêu, 48 giờ chưa đi tiểu được phải báo bác sĩ

6. Theo dõi cân nặng trẻ :

– Sụt cân sinh lý: Trong vòng tuần lễ đầu, trẻ có thể sụt < 10% trọng lượng cơ thể.

– Nguyên nhân do mất nước qua da, qua hô hấp và bài tiết (phân su, nước tiểu, chất nôn ói) và trẻ không được cho bú đủ trong những ngày đầu.

7. Lau da và tắm trẻ hàng ngày

8. Chăm sóc mắt, mũi, miệng bằng dung dịch NaCl 0.9%

9. Thay băng rốn và quan sát tình trạng rốn mỗi ngày:

– Hàng ngày sau khi tắm trẻ phải sát trùng rốn bằng cồn 700, cuống rốn sẽ rụng tự nhiên sau 6 – 10 ngày.

– Rốn mới rụng phải giữ chân rốn khô, sạch cho đến khi liền sẹo.

10. Chích ngừa vitamin K1 1mg tiêm bắp cho tất cả trẻ sơ sinh ngay sau sanh.

11. Chích ngừa BCG, viêm gan siêu vi B trong vòng 24 giờ đầu sau sanh (trường hợp mẹ bị HbsAg (+) chích ngay sau sanh càng sớm càng tốt)

12. Sàng lọc sau sinh: G6PD, TSH trong vòng sau 24 giờ

13. Hướng dẫn mẹ theo dõi chăm sóc trẻ:

– Theo dõi chăm sóc rốn: theo dõi chảy máu rốn, chăm sóc rốn sau khi xuất viện.

– Đem trẻ khám ngay khi có các dấu hiệu như: rốn hôi, chảy nước vàng, rốn sưng đỏ, có mủ, rốn ướt và trẻ có sốt.

– Theo dõi các dấu hiệu bất thường ở trẻ: tím tái, bỏ bú, sốt…

C. TRƯỜNG HỢP SẢN PHỤ SANH CAN THIỆP

1. Ngay sau sanh:

– Theo dõi sát tổng trạng, mạch, huyết áp, huyết ra âm đạo để phát hiện sớm chảy máu.

– Bác sĩ kiểm tra đường sinh dục: soát tử cung, kiểm tra cổ tử cung bằng dụng cụ, kiểm tra âm đạo, tầng sinh môn nhằm phát hiện các trường hợp vỡ tử cung, rách CTC, âm đạo, tầng sinh môn, khối máu tụ để xử lý kịp thời.

– Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để kiểm tra và may cầm máu

– Thực hiện nhanh chóng đường truyền, thuốc giảm đau, an thần, thuốc co hồi tử cung, kháng sinh… theo y lệnh bác sĩ.

2. Hậu sản:

– Theo dõi tình trạng: bí tiểu, mót rặn

– Hướng dẫn chế độ ăn

D. THEO DÕI CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH SAU SANH CAN THIỆP

– Forcep, ventous có thể gây sang chấn cho trẻ: liệt dây thần kinh mặt, sang chấn sọ não, xuất huyết màng não, gãy xương đòn, bướu huyết thanh, do đó phải theo dõi sát trẻ để phát hiện sớm và kịp thời.

– Tình trạng vàng da.

– Dấu hiệu suy hô hấp: tím tái, khó thở, thở nhanh > 60 lần/phút, thở rên.

– Các dấu hiệu thần kinh: thóp phồng, li bì, giảm trương lực cơ, co giật, thay đổi thân nhiệt, cơ ngưng thở.

– Phát hiện dị tật bên ngoài.

– Dấu hiệu nhiễm trùng: sốt

– Theo dõi tiến triển của bướu huyết thanh, bướu huyết xương sọ.

– Tốt nhất trẻ được theo dõi và điều trị tại khoa sơ sinh.

– Theo dõi sự phát triển thể chất và tâm thần vận động lâu dài cho trẻ

– Theo dõi dinh dưỡng: bú đủ sữa mẹ, theo chỉ định bác sĩ